Bài : Luyện tập
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:24' 17-12-2008
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Chu Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:24' 17-12-2008
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Trang bìa
Trang bìa:
Bài 7: LUYỆN TẬP Người thực hiện CHU ANH TUẤN A. Kiến thức
Sơ đồ chung: A. Những kiến thức cần nắm vững
Nguyên tử Cấu trúc vỏ electron của nguyên tử Nguyên tố hóa học Nguyên tử: Nguyên tử
Nguyên tử Hạt nhân nguyên tử Vỏ electron của nguyên tử Kích thước, khối lượng nguyên tử Proton (q=1+, m=1đvC) Nơtron (q=0, m=1đvC) Electron (q=1-, m=5,5.10-4đvC) Vỏ electron : Cấu trúc vỏ electron của nguyên tử
Lớp electron Phân lớp electron Sự phân bố electron Cấu hình electron Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng KH: n = 1, 2, 3, 4 K, L, M, N Kí hiệu: s, p, d, f Số lượng obitan: 1, 3, 5, 7 Nguyên lí vững bền Trật tự các mức NL Nguyên lí Pau-li Quy tắc Hund Cấu trúc vỏ electron của nguyên tử Số lượng obitan trong lớp n: Gồm các electron có NL bằng nhau Gồm các electron có NL gần bằng nhau Obitan nguyên tử Nguyên tố HH: Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học Điện tích hạt nhân (Z+): Z= số p Số khối (A): A = Z + N Nguyên tử khối trung bình: Đồng vị B. Bài tập
Bài tập 1: Bài tập 1
Các ô lượng tử cho mỗi obitan nguyên tử sau được viết đúng quy ước không? Giải thích? a b c d e g h Các obitan ns Các obitan np Đáp án bài tập 1: Đáp án bài tập 1
a, b đúng c, d sai Vì theo nguyên lí Pau-li: trên một obitan, 2 electron phải chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron. e, g, h sai, vì theo quy tắc Hund: trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho có số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau. e và g phải được viết như sau: hoặc h phải được viết như sau: Bài tập 2: Bài tập 2
Cho biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: a. Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? b. Đối với mỗi nguyên tử, electron nào liên kết với hạt nhân mạnh nhất? yếu nhất? c. Có thể xác định gần đúng nguyên tử khối của các nguyên tử đó không? Đáp án bài tập 2: Đáp án bài tập 2
a. A có 6 electron lớp ngoài cùng A là phi kim B có 2 electron lớp ngoài cùng B là kim loại C có 8 electron lớp ngoài cùng C là khí hiếm b. Electron ở lớp trong cùng (n = 1) liên kết với hạt nhân mạnh nhất Electron ở lớp ngoài cùng liên kết với hạt nhân yếu nhất c. Không thể xác định gần đúng nguyên tử khối của các nguyên tử đó. Bài tập 3: Bài tập 3
Hãy điền những thông tin còn thiếu vào bảng sau: Electron lớp ngoài cùng Cấu hình electron đầy đủ Số điện tích hạt nhân Nguyên tố Đáp án bài tập 3: Đáp án bài tập 3
Electron lớp ngoài cùng Cấu hình electron đầy đủ Số điện tích hạt nhân Nguyên tố B Mg O Ga 5 12 16 31 Trắc nghiệm 1: Bài tập trắc nghiệm 1
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82, số khối là 56. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là:
87+
11+
26+
29+
Trắc nghiệm 2: Bài tập trắc nghiệm 2
Một ion X có cấu hình electron như dưới đây. Hỏi cấu hình electron của nguyên tử tạo ra ion X là cấu hình nào trong số những đáp án sau:
a, c
a, b, c, d
b, d
a, b, d
Trắc nghiệm 3: Bài tập trắc nghiệm 3
Số electron tối đa trong phân lớp f và p lần lượt là:
10 e và 14 e
14 e và 6 e
6 e và 14 e
10 e và 18 e
Trắc nghiệm 4: Bài tập trắc nghiệm 4
Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử: A (Z = 4) B (Z = 12) C (Z = 14) D (Z = 17) E (Z = 20) Trong nguyên t ử các nguyên tố nào có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau?
a, b, c
a, d, e
a, b, e
b, c, e
Trắc nghiệm 5: Bài tập trắc nghiệm 5
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e độc thân. Cấu hình nguyên tử của R là:
b, d
c
b, c
a,b
a, b, c, d
Trang bìa:
Bài 7: LUYỆN TẬP Người thực hiện CHU ANH TUẤN A. Kiến thức
Sơ đồ chung: A. Những kiến thức cần nắm vững
Nguyên tử Cấu trúc vỏ electron của nguyên tử Nguyên tố hóa học Nguyên tử: Nguyên tử
Nguyên tử Hạt nhân nguyên tử Vỏ electron của nguyên tử Kích thước, khối lượng nguyên tử Proton (q=1+, m=1đvC) Nơtron (q=0, m=1đvC) Electron (q=1-, m=5,5.10-4đvC) Vỏ electron : Cấu trúc vỏ electron của nguyên tử
Lớp electron Phân lớp electron Sự phân bố electron Cấu hình electron Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng KH: n = 1, 2, 3, 4 K, L, M, N Kí hiệu: s, p, d, f Số lượng obitan: 1, 3, 5, 7 Nguyên lí vững bền Trật tự các mức NL Nguyên lí Pau-li Quy tắc Hund Cấu trúc vỏ electron của nguyên tử Số lượng obitan trong lớp n: Gồm các electron có NL bằng nhau Gồm các electron có NL gần bằng nhau Obitan nguyên tử Nguyên tố HH: Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học Điện tích hạt nhân (Z+): Z= số p Số khối (A): A = Z + N Nguyên tử khối trung bình: Đồng vị B. Bài tập
Bài tập 1: Bài tập 1
Các ô lượng tử cho mỗi obitan nguyên tử sau được viết đúng quy ước không? Giải thích? a b c d e g h Các obitan ns Các obitan np Đáp án bài tập 1: Đáp án bài tập 1
a, b đúng c, d sai Vì theo nguyên lí Pau-li: trên một obitan, 2 electron phải chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron. e, g, h sai, vì theo quy tắc Hund: trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho có số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau. e và g phải được viết như sau: hoặc h phải được viết như sau: Bài tập 2: Bài tập 2
Cho biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: a. Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? b. Đối với mỗi nguyên tử, electron nào liên kết với hạt nhân mạnh nhất? yếu nhất? c. Có thể xác định gần đúng nguyên tử khối của các nguyên tử đó không? Đáp án bài tập 2: Đáp án bài tập 2
a. A có 6 electron lớp ngoài cùng A là phi kim B có 2 electron lớp ngoài cùng B là kim loại C có 8 electron lớp ngoài cùng C là khí hiếm b. Electron ở lớp trong cùng (n = 1) liên kết với hạt nhân mạnh nhất Electron ở lớp ngoài cùng liên kết với hạt nhân yếu nhất c. Không thể xác định gần đúng nguyên tử khối của các nguyên tử đó. Bài tập 3: Bài tập 3
Hãy điền những thông tin còn thiếu vào bảng sau: Electron lớp ngoài cùng Cấu hình electron đầy đủ Số điện tích hạt nhân Nguyên tố Đáp án bài tập 3: Đáp án bài tập 3
Electron lớp ngoài cùng Cấu hình electron đầy đủ Số điện tích hạt nhân Nguyên tố B Mg O Ga 5 12 16 31 Trắc nghiệm 1: Bài tập trắc nghiệm 1
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82, số khối là 56. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là:
87+
11+
26+
29+
Trắc nghiệm 2: Bài tập trắc nghiệm 2
Một ion X có cấu hình electron như dưới đây. Hỏi cấu hình electron của nguyên tử tạo ra ion X là cấu hình nào trong số những đáp án sau:
a, c
a, b, c, d
b, d
a, b, d
Trắc nghiệm 3: Bài tập trắc nghiệm 3
Số electron tối đa trong phân lớp f và p lần lượt là:
10 e và 14 e
14 e và 6 e
6 e và 14 e
10 e và 18 e
Trắc nghiệm 4: Bài tập trắc nghiệm 4
Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử: A (Z = 4) B (Z = 12) C (Z = 14) D (Z = 17) E (Z = 20) Trong nguyên t ử các nguyên tố nào có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau?
a, b, c
a, d, e
a, b, e
b, c, e
Trắc nghiệm 5: Bài tập trắc nghiệm 5
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e độc thân. Cấu hình nguyên tử của R là:
b, d
c
b, c
a,b
a, b, c, d
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất