Sự lai hóa các obitan nguyên tử
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:02' 05-11-2008
Dung lượng: 19.5 KB
Số lượt tải: 257
Nguồn:
Người gửi: Chu Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:02' 05-11-2008
Dung lượng: 19.5 KB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
0 người
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA
Giáo viên : CHU ANH TUẤN
Lớp dạy: 10latex(A_3)
Ngày dạy : 06.11.2008 Trang bìa
Trang bìa:
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA. Giáo viên: CHU ANH TUẤN Lớp dạy : 10A03 Ngày dạy : 06.11.2008 I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
1.1.Xét phân tử mêtan:
Sự tạo thành liên kết trong latex(CH_4) Nhận xét. - Mêtan có cấu tạo phẳng. - Góc liên kết HCH = latex(90^0) Nhưng trên thực tế mêtan có cấu tạo là một tứ diện đều, tâm tứ diện là nguyên tử C và góc liên kết HCH = latex(109^o28`) 1.2. Giải thích:
2. Định nghĩa.:
Định nghĩa: Hiện tượng tổ hợp các obitan của cùng một nguyên tử, có năng lượng gần bằng nhau để tạo thành các obitan có năng lượng như nhau được gọi là hiện tượng lai hoá. Đặc điểm của sự lai hoá: - Tổng số obitan tham gia tổ hợp = Tổng số obitan lai hoá. - Hình dạng, kích thước các obitan lai hoá hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian. Định nghĩa sự lai hoá là gì? Đặc điểm của sự lai hoá ? II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP
1.1. Lai hoá sp:
1.2. Định nghĩa:
Lai hoá sp ( lai hoá đường thẳng) Là sự tổ hợp của 1 obitan s và 1 obitan p tạo thành 2 obitan lai hoá sp. Ví dụ : Phân tử các chất latex(C_2H_2),latex(BeCl_2),latex(BeH_2)... Đặc điểm của lai hoá sp - 2 obitan lai hoá có dạng số 8 nổi không cân đối. - Góc liên kết bằng latex(180^o). 2.1. Lai hoá sp2:
2.2. Định nghĩa:
Lai hoá latex(sp^2) ( lai hoá tam giác) Là sự tổ hợp của 1AO-s và 2AO-p tạo thành 3 AO lai hoá latex(sp^2) Ví dụ : Trong các phân tử latex(BF_3), latex(C_2H_4),latex(AlCl_3)... Đặc điểm của lai hoá latex(sp^2) - Các AO có dạng số 8 nổi không cân đối. - Góc liên kết latex(120^o) 3.1.Lai hoá sp3:
3.2. Định nghĩa:
Lai hoá latex(sp^3) (lai hoá tứ diện) Là sự tổ hợp của 1AO-s và 3AO-p tạo thành 4 AO lai hoá latex(sp^3) Ví dụ : Phân tử mêtan, prôpan, các ankan hay latex(NH_3)... Đặc điểm của lai hoá latex(sp^3). - Các AO lai hoá hướng về 4 đỉnh của một tứ diện. - Góc liên kết bằng latex(109^o28`) Mô phỏng :
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ
Ý nghĩa của thuyết lai hoá:
Ý nghĩa của sự lai hoá. Giải thích dạng hình học của các phân tử trong không gian. Thí dụ : Phân tử latex(BeH_2) và phân tử latex(H_2O) cùng có 3 nguyên tử trong phân tử nhưng latex(BeH_2) có dạng đường thẳng thì phân tử latex(H_2O) có dạng góc , giải thích tại sao? IV. CỦNG CỐ
Bài 1:
Chọn các cụm từ điền vào dấu ... cho phù hợp ?
Lai hóa các obitan là ||sự tổ hợp|| của các obitan ||nguyên tử|| có mức năng lượng||gần bằng nhau|| của một ||nguyên tử|| để tạo thành các obitan ||lai hoá || có mức năng lượng ||bằng nhau||. Các obitan lai hoá có ||kích thước|| và hình dạng hoàn toàn ||giống nhau|| nhưng khác nhau về hướng phân bố trong ||không gian.|| Lai hóa ||sp|| có dạng đường thẳng ; Lai hóa sp3 có dạng|| tứ diện.|| Phân tử BF3 có dạng ||tam giác đều||, do nguyên tử B ở trạng thái lai hóa ||sp2||. Bài 2:
Các obitan lai hoá được với nhau khi....
năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau
hình dạng của chúng hoàn toàn giống nhau
kích thước của chúng xấp xỉ bằng nhau
chúng thuộc cùng một phân lớp
Bài 3:
Hợp chất có kiểu lai hoá sp3 là:
Mêtan (CH4)
Etilen ( C2H4)
Prôpan (C3H8)
Nhôm clorua (AlCl3)
Bài 4:
Hợp chất có kiểu lai hoá tam giác là :
Etilen ( C2H4)
Boflorua (BF3)
Nhôm clorua ( AlCl3)
Bericlorua (BeCl2)
Bài 5:
Có bao nhiêu kiểu lai hoá ?kể tên ?
3 kiểu lai hoá bao gồm sp;sp2;sp3
5 kiểu lai hoá bao gồm sp;sp2;sp3;sp3d;sp3d2
4 kiểu lai hoá bao gồm sp;sp2;sp3;sp3d
Chưa xác định
Bài 6:
Tính khoảng cách giữa 2 nguyên tử các bon đầu mạch trong prôpan, biết độ dài liên kết C-C là latex(1,54A^o) và các nguyên tử cacbon đều ở trạng thài lai hoá latex(sp^3). Hướng dẫn Vì các nguyên tử cacbon ở trạng thái latex(sp^3), nên các góc liên kết giữa CCC = latex(109^o28`). Do đó mạch cacbon của phân tử có thể biểu diễn: H C B A Yêu cầu bài toán cần xác định đoạn AC . Tam giác ABC là tam giác cân tại B với latex(gócABC) = latex(120^o 28`) do đó BH vừa là đường cao vừa là đường phân giác , nên góc HBC =latex(1/2)góc ABC = latex(54^o44`). Ta có AC = 2AH = 2BC.sinlatex(54^o44`)= 2x1,54x0,816 = 2,51latex(A^o)
Trang bìa:
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA. Giáo viên: CHU ANH TUẤN Lớp dạy : 10A03 Ngày dạy : 06.11.2008 I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
1.1.Xét phân tử mêtan:
Sự tạo thành liên kết trong latex(CH_4) Nhận xét. - Mêtan có cấu tạo phẳng. - Góc liên kết HCH = latex(90^0) Nhưng trên thực tế mêtan có cấu tạo là một tứ diện đều, tâm tứ diện là nguyên tử C và góc liên kết HCH = latex(109^o28`) 1.2. Giải thích:
2. Định nghĩa.:
Định nghĩa: Hiện tượng tổ hợp các obitan của cùng một nguyên tử, có năng lượng gần bằng nhau để tạo thành các obitan có năng lượng như nhau được gọi là hiện tượng lai hoá. Đặc điểm của sự lai hoá: - Tổng số obitan tham gia tổ hợp = Tổng số obitan lai hoá. - Hình dạng, kích thước các obitan lai hoá hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian. Định nghĩa sự lai hoá là gì? Đặc điểm của sự lai hoá ? II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP
1.1. Lai hoá sp:
1.2. Định nghĩa:
Lai hoá sp ( lai hoá đường thẳng) Là sự tổ hợp của 1 obitan s và 1 obitan p tạo thành 2 obitan lai hoá sp. Ví dụ : Phân tử các chất latex(C_2H_2),latex(BeCl_2),latex(BeH_2)... Đặc điểm của lai hoá sp - 2 obitan lai hoá có dạng số 8 nổi không cân đối. - Góc liên kết bằng latex(180^o). 2.1. Lai hoá sp2:
2.2. Định nghĩa:
Lai hoá latex(sp^2) ( lai hoá tam giác) Là sự tổ hợp của 1AO-s và 2AO-p tạo thành 3 AO lai hoá latex(sp^2) Ví dụ : Trong các phân tử latex(BF_3), latex(C_2H_4),latex(AlCl_3)... Đặc điểm của lai hoá latex(sp^2) - Các AO có dạng số 8 nổi không cân đối. - Góc liên kết latex(120^o) 3.1.Lai hoá sp3:
3.2. Định nghĩa:
Lai hoá latex(sp^3) (lai hoá tứ diện) Là sự tổ hợp của 1AO-s và 3AO-p tạo thành 4 AO lai hoá latex(sp^3) Ví dụ : Phân tử mêtan, prôpan, các ankan hay latex(NH_3)... Đặc điểm của lai hoá latex(sp^3). - Các AO lai hoá hướng về 4 đỉnh của một tứ diện. - Góc liên kết bằng latex(109^o28`) Mô phỏng :
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ
Ý nghĩa của thuyết lai hoá:
Ý nghĩa của sự lai hoá. Giải thích dạng hình học của các phân tử trong không gian. Thí dụ : Phân tử latex(BeH_2) và phân tử latex(H_2O) cùng có 3 nguyên tử trong phân tử nhưng latex(BeH_2) có dạng đường thẳng thì phân tử latex(H_2O) có dạng góc , giải thích tại sao? IV. CỦNG CỐ
Bài 1:
Chọn các cụm từ điền vào dấu ... cho phù hợp ?
Lai hóa các obitan là ||sự tổ hợp|| của các obitan ||nguyên tử|| có mức năng lượng||gần bằng nhau|| của một ||nguyên tử|| để tạo thành các obitan ||lai hoá || có mức năng lượng ||bằng nhau||. Các obitan lai hoá có ||kích thước|| và hình dạng hoàn toàn ||giống nhau|| nhưng khác nhau về hướng phân bố trong ||không gian.|| Lai hóa ||sp|| có dạng đường thẳng ; Lai hóa sp3 có dạng|| tứ diện.|| Phân tử BF3 có dạng ||tam giác đều||, do nguyên tử B ở trạng thái lai hóa ||sp2||. Bài 2:
Các obitan lai hoá được với nhau khi....
năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau
hình dạng của chúng hoàn toàn giống nhau
kích thước của chúng xấp xỉ bằng nhau
chúng thuộc cùng một phân lớp
Bài 3:
Hợp chất có kiểu lai hoá sp3 là:
Mêtan (CH4)
Etilen ( C2H4)
Prôpan (C3H8)
Nhôm clorua (AlCl3)
Bài 4:
Hợp chất có kiểu lai hoá tam giác là :
Etilen ( C2H4)
Boflorua (BF3)
Nhôm clorua ( AlCl3)
Bericlorua (BeCl2)
Bài 5:
Có bao nhiêu kiểu lai hoá ?kể tên ?
3 kiểu lai hoá bao gồm sp;sp2;sp3
5 kiểu lai hoá bao gồm sp;sp2;sp3;sp3d;sp3d2
4 kiểu lai hoá bao gồm sp;sp2;sp3;sp3d
Chưa xác định
Bài 6:
Tính khoảng cách giữa 2 nguyên tử các bon đầu mạch trong prôpan, biết độ dài liên kết C-C là latex(1,54A^o) và các nguyên tử cacbon đều ở trạng thài lai hoá latex(sp^3). Hướng dẫn Vì các nguyên tử cacbon ở trạng thái latex(sp^3), nên các góc liên kết giữa CCC = latex(109^o28`). Do đó mạch cacbon của phân tử có thể biểu diễn: H C B A Yêu cầu bài toán cần xác định đoạn AC . Tam giác ABC là tam giác cân tại B với latex(gócABC) = latex(120^o 28`) do đó BH vừa là đường cao vừa là đường phân giác , nên góc HBC =latex(1/2)góc ABC = latex(54^o44`). Ta có AC = 2AH = 2BC.sinlatex(54^o44`)= 2x1,54x0,816 = 2,51latex(A^o)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất